

🔸Thế mạnh Kỹ thuật – Bán dẫn – Công nghệ
🔸Đa dạng hệ học cho sinh viên quốc tế
🔸Học bổng hỗ trợ đến 100% học phí
🔸Đào tạo từ Đại học đến Tiến sĩ
Đại học Khoa học Kỹ thuật Nam Đài – Southern Taiwan University of Science and Technology (STUST) là một trong những trường đại học khoa học – công nghệ đáng chú ý tại thành phố Đài Nam, Đài Loan. Được thành lập từ năm 1969, trường phát triển theo định hướng giáo dục ứng dụng, với thế mạnh nổi bật ở các nhóm ngành Kỹ thuật, Điện – Điện tử, Bán dẫn, Công nghệ thông tin, Kinh doanh và Sức khỏe.
Điểm đáng chú ý đối với sinh viên quốc tế là STUST có khá nhiều lộ trình tuyển sinh: từ học tiếng Trung, hệ đại học – sau đại học chính quy, đến Chương trình Quốc tế chuyên tu 1+4 và các chương trình đào tạo ngành công nghiệp trọng điểm. Đặc biệt, trong năm học 2026–2027, chương trình 1+4 của trường được Bộ Giáo dục Đài Loan phê duyệt tuyển sinh 11 ngành.
Cùng ANDALI đánh giá chi tiết về ngôi trường này để có sự chuẩn bị tốt nhất cho tương lai của bạn!
💠 Tên tiếng Trung: 南臺科技大學
💠 Tên quốc tế: Southern Taiwan University of Science and Technology
💠 Tên viết tắt: STUST
💠 Năm thành lập: 1969
💠 Loại hình: Đại học khoa học – công nghệ tư thục
💠 Địa chỉ: No. 1 Nantai Street, Yongkang District, Tainan City, Taiwan
💠 Vị trí: Quận Yongkang, thành phố Đài Nam – một trong những trung tâm kinh tế, công nghiệp và công nghệ quan trọng ở miền Nam Đài Loan.
💠 Website: https://www.stust.edu.tw/tc/about
💠 Kỳ tuyển sinh: Tùy chương trình, có các đợt nhập học vào tháng 2 và tháng 9.
💠 Thế mạnh nổi bật: Kỹ thuật – Cơ khí – Điện – Điện tử – Bán dẫn – Quang điện – Công nghệ thông tin – Kinh doanh – Quản lý – Công nghệ sinh học.



Toàn cảnh khuôn viên trường STUST
| STT | TIÊU CHÍ ƯU THẾ | THÔNG TIN CHI TIẾT |
|---|---|---|
| 1 | Vị trí địa lý & Giao thông | Trường đặt tại Yongkang, Đài Nam, phù hợp với sinh viên muốn học tập tại miền Nam Đài Loan – khu vực có hoạt động công nghiệp, sản xuất và công nghệ phát triển. |
| 2 | Chương trình đào tạo | Hệ đào tạo khá đa dạng, từ Hoa ngữ -> Đại học -> Thạc sĩ -> Tiến sĩ, bên cạnh chương trình 1+4 và chương trình ngành công nghiệp trọng điểm. Các nhóm ngành Kỹ thuật, Điện – Điện tử, CNTT, Bán dẫn và Kinh doanh khá nổi bật. |
| 3 | Chi phí & Học bổng | Học phí hệ chính quy tham khảo khoảng 48.135 – 55.270 NTD/kỳ tùy học viện/ngành. Trường có nhiều chính sách học bổng khác nhau theo từng chương trình. |
| 4 | Ký túc xá | Có KTX trong trường. Mức tham khảo hiện tại khoảng 12.500 NTD/kỳ/phòng 4 người và 19.200 NTD/kỳ/phòng 2 người; số lượng phòng có hạn. |
| 5 | Cơ sở vật chất | Mô hình đại học khoa học – công nghệ với hệ thống phòng thí nghiệm, trung tâm nghiên cứu, thư viện, khu thể thao, phòng gym, KTX, căn tin và nhiều tiện ích phục vụ sinh viên. |
| 6 | Cơ hội việc làm | Thế mạnh đào tạo gắn với các lĩnh vực kỹ thuật và công nghiệp giúp sinh viên có định hướng nghề nghiệp tương đối rõ. Trường đồng thời có chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ và hợp tác với nhiều trường quốc tế, tạo thêm hướng học lên sau tốt nghiệp. |
Hình ảnh sinh viên học tập tại trường Đại học STUST
Hệ chính quy tự túc là lựa chọn dành cho sinh viên quốc tế muốn đăng ký trực tiếp vào chương trình chuyên ngành và lấy bằng chính quy của STUST. Khác với hệ 1+4 có một năm Hoa ngữ dự bị, sinh viên hệ tự túc sẽ vào thẳng chương trình Đại học, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ khi đã đáp ứng điều kiện đầu vào của trường và yêu cầu riêng của ngành.
STUST có thế mạnh khá rõ ở nhóm Kỹ thuật – Công nghệ, bên cạnh các lĩnh vực Kinh doanh, Thiết kế, Nhân văn – Xã hội và Công nghệ sinh học. Vì vậy, hệ tự túc phù hợp hơn với những bạn đã có nền tảng ngoại ngữ và xác định được ngành muốn theo học, thay vì cần thêm một năm dự bị tiếng như chương trình 1+4.
| STT | Bậc học | Thời gian học tham khảo |
|---|---|---|
| 1 | Đại học | Khoảng 4 năm |
| 2 | Thạc sĩ | Khoảng 2 năm |
| 3 | Tiến sĩ | Tùy chương trình và tiến độ nghiên cứu |
| STT | Bậc học | Điều kiện học vấn | Điều kiện ngoại ngữ |
|---|---|---|---|
| 1 | Đại học | Tốt nghiệp THPT hoặc tương đương | Chương trình tiếng Trung: TOCFL A2 trở lên; chương trình tiếng Anh: TOEFL iBT 63 / IELTS 5.0 / TOEIC 650 trở lên |
| 2 | Thạc sĩ | Tốt nghiệp Đại học hoặc tương đương | Đáp ứng chuẩn ngoại ngữ theo ngôn ngữ giảng dạy của chương trình: TOCFL A2 hoặc TOEFL iBT 63 / IELTS 5.0 / TOEIC 650 trở lên |
| 3 | Tiến sĩ | Có bằng Thạc sĩ hoặc tương đương | Đáp ứng chuẩn ngoại ngữ của chương trình đăng ký; một số ngành có yêu cầu cao hơn |
🟠 Tiếng Trung 🔵 Tiếng Anh – Không tuyển bậc này
| STT | Học viện | Khoa / Chương trình đào tạo | Đại học | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | Học viện Kỹ thuật | Viện Sau đại học Khoa học & Công nghệ Cơ điện | – | – | 🟠 🔵 |
| 2 | Kỹ thuật Cơ khí | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 3 | Chương trình Cử nhân Quốc tế Cơ điện tử & Kỹ thuật Thông tin | 🔵 | – | – | |
| 4 | Kỹ thuật Điện | 🟠 | 🟠 🔵 | 🟠 🔵 | |
| 5 | Bán dẫn & Quang điện | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 6 | Kỹ thuật Điện tử | 🟠 | 🟠 🔵 | 🟠 🔵 | |
| 7 | Khoa học Máy tính & Kỹ thuật Thông tin | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 8 | Kỹ thuật Hóa học & Vật liệu | 🟠 | 🟠 | – | |
| 9 | Học viện Kinh doanh | Chương trình Tiến sĩ Quản trị Kinh doanh | – | – | 🔵 |
| 10 | Quản lý Công nghiệp & Thông tin | 🟠 | – | – | |
| 11 | Quản lý Thông tin | 🟠 | 🟠 | – | |
| 12 | Quản trị Kinh doanh | 🟠 | 🟠 | – | |
| 13 | Marketing & Quản lý Logistics | 🟠 | – | – | |
| 14 | Quản lý Giải trí & Du lịch | 🟠 | 🟠 | – | |
| 15 | Quản trị Nhà hàng – Khách sạn | 🟠 | 🟠 | – | |
| 16 | Thạc sĩ Quản trị Kinh doanh Toàn cầu (GMBA) | – | 🟠 🔵 | – | |
| 17 | Kinh doanh Quốc tế | 🟠 | – | – | |
| 18 | Tài chính | 🟠 | – | – | |
| 19 | Chương trình Cử nhân Kinh doanh Quốc tế | 🔵 | – | – | |
| 20 | Viện Sau đại học Luật Tài chính & Kinh tế | – | 🟠 | – | |
| 21 | Học viện Thiết kế Kỹ thuật số | Thông tin & Truyền thông | 🟠 | 🟠 🔵 | – |
| 22 | Thiết kế Truyền thông Thị giác | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 23 | Thiết kế Sản phẩm Sáng tạo | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 24 | Đa phương tiện & Khoa học Giải trí | 🟠 | 🟠 🔵 | – | |
| 25 | Công nghiệp Âm nhạc Đại chúng | 🟠 | – | – | |
| 26 | Học viện Nhân văn & Khoa học Xã hội | Nhật ngữ Ứng dụng | 🟠 | 🟠 | – |
| 27 | Chăm sóc & Giáo dục Trẻ em | 🟠 | – | – | |
| 28 | Viện Sau đại học Quản lý Giáo dục | – | 🟠 | – | |
| 29 | Học viện Sức khỏe Thông minh | Phúc lợi & Dịch vụ Người cao tuổi | 🟠 | – | – |
| 30 | Công nghệ Sinh học & Thực phẩm | 🟠 | 🟠 | – |
Học phí tại STUST được tính theo từng học kỳ và thay đổi theo học viện/ngành. Ngoài học phí, sinh viên cần dự trù thêm KTX, bảo hiểm và một số khoản phí học tập.
| Học viện / Nhóm ngành | Học phí & tạp phí / kỳ | KTX 4 người / kỳ | Phí phòng ngôn ngữ* | Phí phòng máy tính* | Phí Internet** | Bảo hiểm / kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật | 55.270 NTD | 12.500 NTD | 500 NTD | 900 NTD |
Đại học: 800 NTD Sau Đại học: 400 NTD |
Bảo hiểm sinh viên: ~400–500 NTD NHI: 4.956 NTD |
| Học viện Thiết kế Kỹ thuật số | 55.270 NTD | |||||
| Công nghệ Sinh học & Thực phẩm | 55.270 NTD | |||||
| Quản lý Thông tin – bậc Đại học | 55.270 NTD | |||||
|
Học viện Kinh doanh
(không gồm Quản lý Thông tin bậc Đại học) |
48.135 NTD | |||||
| Học viện Nhân văn & Khoa học Xã hội | 47.425 NTD | |||||
| Phúc lợi & Dịch vụ Người cao tuổi | 47.425 NTD |
Hệ 1+4 là lộ trình dành cho học sinh quốc tế muốn học Đại học tại STUST nhưng chưa cần vào thẳng chuyên ngành ngay từ đầu. Chương trình gồm 1 năm Hoa ngữ dự bị + 4 năm Đại học, tổng thời gian học tiêu chuẩn là 5 năm.
Điểm khác biệt lớn nhất so với hệ chính quy tự túc là sinh viên hệ 1+4 sẽ có 1 năm đầu tập trung học Hoa ngữ. Sau khi hoàn thành giai đoạn này và đạt chuẩn tiếng Trung theo yêu cầu, sinh viên mới tiếp tục học chuyên ngành đã trúng tuyển.
| Giai đoạn | Thời gian | Nội dung |
|---|---|---|
| Hoa ngữ dự bị | 1 năm | Học tiếng Trung tối thiểu 15 giờ/tuần, 360 giờ/kỳ và 720 giờ/năm. |
| Chuyên ngành Đại học | 4 năm | Sau khi đạt TOCFL A2, sinh viên chuyển tiếp vào ngành đã trúng tuyển. |
Sinh viên phải đạt TOCFL A2 sau giai đoạn dự bị để được vào chuyên ngành và tiếp tục đạt TOCFL B1 theo mốc yêu cầu trong quá trình học.
Tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương.
Điểm học tập THPT trung bình từ 60/100 trở lên.
Đáp ứng tư cách sinh viên quốc tế theo quy định.
Có đủ khả năng tài chính để theo học tại Đài Loan.
Tham gia xét hồ sơ và phỏng vấn của trường.
Năng lực tiếng Trung được tính vào kết quả xét tuyển.
Hình thức xét tuyển gồm 40% hồ sơ + 50% phỏng vấn + 10% năng lực tiếng Trung.
Năm đầu, sinh viên học chương trình Hoa ngữ dự bị với mức 22.500 NTD/kỳ. Khi chuyển vào chuyên ngành từ năm 2, học phí được tính theo ngành đào tạo.
| Học viện / Nhóm ngành | Học phí & tạp phí / kỳ | KTX 4 người / kỳ | Phí phòng ngôn ngữ* | Phí phòng máy tính* | Phí Internet** | Bảo hiểm / kỳ |
|---|---|---|---|---|---|---|
| Học viện Kỹ thuật | 55.270 NTD | 12.500 NTD | 500 NTD | 900 NTD |
Đại học: 800 NTD Sau Đại học: 400 NTD |
Bảo hiểm sinh viên: ~400–500 NTD NHI: 4.956 NTD |
| Học viện Thiết kế Kỹ thuật số | 55.270 NTD | |||||
| Công nghệ Sinh học & Thực phẩm | 55.270 NTD | |||||
| Quản lý Thông tin – bậc Đại học | 55.270 NTD | |||||
|
Học viện Kinh doanh
(không gồm Quản lý Thông tin bậc Đại học) |
48.135 NTD | |||||
| Học viện Nhân văn & Khoa học Xã hội | 47.425 NTD | |||||
| Phúc lợi & Dịch vụ Người cao tuổi | 47.425 NTD |


Giảng đường và môi trường học tập hiện đại tại Đại học STUST
STUST có các chính sách hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế, tuy nhiên mức học bổng và điều kiện xét sẽ khác nhau tùy hệ đào tạo. Với học sinh Việt Nam đang tìm hiểu trường, cần phân biệt rõ học bổng của hệ chính quy tự túc, hệ 1+4 và chương trình Thạc sĩ ngành công nghiệp trọng điểm để tránh nhầm quyền lợi giữa các chương trình.
1. Học bổng hệ chính quy tự túc
Sinh viên quốc tế đăng ký chương trình chính quy có thể đồng thời đăng ký xét học bổng khi nộp hồ sơ nhập học. Học bổng được xét dựa trên hồ sơ và kết quả đánh giá của trường, không mặc định dành cho tất cả sinh viên trúng tuyển.
| Bậc học | Mức học bổng | Thời gian tối đa |
|---|---|---|
| Đại học | Miễn 100% học phí & tạp phí hoặc miễn 50% học phí & tạp phí | 4 năm |
| Thạc sĩ | Miễn 100% học phí & tạp phí hoặc miễn 50% học phí & tạp phí | 2 năm |
| Tiến sĩ – Mức 1 | Miễn 100% học phí & tạp phí + KTX phòng 4 người + trợ cấp 10.000 NTD/tháng | 3 năm |
| Tiến sĩ – Mức 2 | Miễn 100% học phí & tạp phí + KTX | 3 năm |
Lưu ý: Việc được nhận học bổng và mức hỗ trợ cụ thể phụ thuộc vào kết quả xét duyệt của STUST.
2. Học bổng hệ 1+4
Với hệ 1+4, chính sách hỗ trợ được chia theo từng giai đoạn. Ngoài học bổng khuyến khích năng lực Hoa ngữ, sinh viên còn có cơ hội nhận học bổng khi chính thức bước vào chương trình Đại học và học bổng thành tích trong quá trình học.
| Loại học bổng | Giá trị | Điều kiện chính |
|---|---|---|
| Học bổng Hoa ngữ | 5.000 NTD | Đạt TOCFL B1 trở lên trước khi lên năm 2 |
| Học bổng nhập học Đại học | 10.000 NTD | Hoàn thành năm Hoa ngữ dự bị và đăng ký học kỳ đầu chuyên ngành |
| Học bổng thành tích – nhóm Kỹ thuật, CNTT, CNSH & Quản lý Thông tin | 30.000 NTD/kỳ | Kết quả học tập kỳ trước thuộc Top 20% của lớp |
| Học bổng thành tích – Nhà hàng Khách sạn, Marketing & Logistics | 24.000 NTD/kỳ | Kết quả học tập kỳ trước thuộc Top 20% của lớp |
| Học bổng thành tích – Phúc lợi & Dịch vụ Người cao tuổi | 23.000 NTD/kỳ | Kết quả học tập kỳ trước thuộc Top 20% của lớp |
Môi trường sinh hoạt và ký túc xá tiện nghi tại STUST
STUST có ký túc xá trong khuôn viên trường, thuận tiện cho sinh viên quốc tế trong việc đi lại, học tập và ổn định cuộc sống khi mới sang Đài Loan.
Loại phòng: 4 người/phòng.
Phí KTX: 12.500 NTD/người/học kỳ.
Vị trí: Trong khuôn viên trường, thuận tiện di chuyển đến khu học tập.
Chi phí khác: Ăn uống, sinh hoạt cá nhân, bảo hiểm và các khoản phát sinh không bao gồm trong phí KTX.
Đăng ký: Sinh viên cần đăng ký theo thời gian và hướng dẫn của trường.
Lưu ý: Mức phí KTX có thể được điều chỉnh theo từng năm học.
Với định hướng đào tạo khoa học – công nghệ gắn với thực tiễn, STUST mang đến nhiều hướng phát triển nghề nghiệp cho sinh viên sau tốt nghiệp, đặc biệt ở các lĩnh vực Kỹ thuật, Điện – Điện tử, Bán dẫn, Công nghệ thông tin, Kinh doanh và Công nghệ sinh học.

Sinh viên tham gia các khóa học/cuộc thi tại trường STUST
Sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể phát triển ở nhiều nhóm công việc khác nhau:
Kỹ thuật – Công nghệ: Cơ khí, điện, điện tử, bán dẫn, quang điện, CNTT, hóa học và vật liệu.
Kinh doanh – Quản lý: Quản trị kinh doanh, marketing, logistics, tài chính và quản lý thông tin.
Thiết kế – Truyền thông: Thiết kế sản phẩm, truyền thông thị giác, đa phương tiện và công nghiệp nội dung.
Dịch vụ: Nhà hàng – khách sạn, du lịch và quản lý dịch vụ.
Sức khỏe: Công nghệ sinh học – thực phẩm, phúc lợi và dịch vụ người cao tuổi.
Lợi thế đáng chú ý của STUST nằm ở nhóm ngành kỹ thuật và công nghệ, với nhiều chương trình liên quan trực tiếp đến bán dẫn, điện – điện tử, cơ khí và CNTT. Đây là hướng phù hợp với sinh viên muốn xây dựng chuyên môn để tìm kiếm cơ hội nghề nghiệp tại Đài Loan sau khi tốt nghiệp.
Đối với sinh viên quốc tế, khả năng ở lại làm việc sẽ phụ thuộc vào chuyên môn, năng lực ngoại ngữ, kinh nghiệm thực tế, yêu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp và các quy định dành cho lao động nước ngoài tại Đài Loan.
STUST có lộ trình đào tạo từ Đại học đến Thạc sĩ và Tiến sĩ ở nhiều lĩnh vực. Vì vậy, sinh viên sau Đại học không nhất thiết phải đi làm ngay mà có thể tiếp tục học chuyên sâu, nghiên cứu hoặc nâng cao chuyên môn trước khi bước vào thị trường lao động.
Đặc biệt, một số ngành Kỹ thuật tại trường có chương trình sau Đại học bằng tiếng Anh, mở thêm lựa chọn cho sinh viên muốn phát triển theo hướng quốc tế.
STUST là trường đại học tư thục định hướng khoa học – công nghệ tại thành phố Đài Nam, Đài Loan. Trường đào tạo đa dạng từ Đại học, Thạc sĩ đến Tiến sĩ.
Với chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung, yêu cầu cơ bản là TOCFL A2 trở lên. Chương trình bằng tiếng Anh yêu cầu TOEFL iBT 63, IELTS 5.0 hoặc TOEIC 650 trở lên. Một số chương trình có thể yêu cầu mức ngoại ngữ cao hơn.
Có. Chính sách học bổng khác nhau theo từng hệ và bậc đào tạo. Hệ chính quy có các mức hỗ trợ 50% hoặc 100% học phí và tạp phí; hệ 1+4 có thêm học bổng Hoa ngữ và học bổng thành tích trong quá trình học.
Sinh viên quốc tế sau tốt nghiệp có thể tìm kiếm cơ hội việc làm tại Đài Loan nếu đáp ứng các quy định liên quan. Khả năng tìm việc còn phụ thuộc vào chuyên ngành, ngoại ngữ, kinh nghiệm và nhu cầu tuyển dụng của doanh nghiệp.
STUST đáng cân nhắc với những bạn muốn học tại Đài Nam, đặc biệt quan tâm đến Kỹ thuật, Bán dẫn, Điện – Điện tử, CNTT và các ngành đào tạo mang tính ứng dụng. Với học sinh chưa đủ Hoa ngữ để vào thẳng chuyên ngành, hệ 1+4 cũng là một lộ trình đáng tham khảo.
Đại học Khoa học Kỹ thuật Nam Đài (STUST) là lựa chọn đáng cân nhắc với sinh viên muốn du học tại Đài Nam và ưu tiên môi trường đào tạo theo hướng khoa học – công nghệ, thực hành và ứng dụng. Trường có thế mạnh ở nhiều lĩnh vực như Kỹ thuật, Điện – Điện tử, Bán dẫn, CNTT, Kinh doanh, Thiết kế và Công nghệ sinh học. Với sinh viên quốc tế, STUST mang đến nhiều lộ trình từ hệ chính quy tự túc, hệ Quốc tế chuyên tu 1+4 đến các chương trình sau Đại học. Mức học phí tham khảo từ 47.425 – 55.270 NTD/học kỳ tùy nhóm ngành, đồng thời trường có các chính sách học bổng và KTX giúp sinh viên có thêm phương án cân đối tài chính trong quá trình học.
Bạn đang quan tâm STUST nhưng chưa biết nên chọn hệ nào? - Liên hệ ANDALI để được đánh giá hồ sơ, tư vấn chọn hệ – chọn ngành và xây dựng lộ trình du học Đài Loan phù hợp với năng lực và ngân sách của bạn.
[VIDEO: Đại học Khoa học Kỹ thuật Nam Đài (STUST)]
Khi lựa chọn ANDALI, khách hàng sẽ được tư vấn tận tình, hỗ trợ toàn diện và từng bước làm việc cụ thể, giúp tăng khả năng thành công và tiết kiệm thời gian. Chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn trong mọi bước của hành trình, đảm bảo thông tin minh bạch, chính xác và cập nhật mới nhất




Bạn sẽ không cần lo lắng về giấy tờ và các thông tin chi tiết của chương trình du học, lao động nhờ sự hỗ trợ tận tình của đội ngũ chuyên gia

Chúng tôi tư vấn lộ trình du học và lao động tối ưu dựa trên hồ sơ cá nhân của bạn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện trở nên suôn sẻ

Luôn nắm bắt những thay đổi trong luật du học và lao động tại nước ngoài, giúp hồ sơ của bạn đáp ứng tốt yêu cầu mới nhất

KINH NGHIỆM CHUYÊN SÂU
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư du học và làm việc, chúng tôi cam kết đưa đến dịch vụ chất lượng và hiệu quả
Những chia sẻ thật từ học viên đã và đang học tập, làm việc tại nước ngoài cùng sự đồng hành của ANDALI.
Thùy Trang
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
4 tháng đầu ở đất nước mới, em từng lo vì khác biệt ngôn ngữ và văn hóa. Nhưng sau một thời gian, em dần nhận ra việc thích nghi không khó như mình nghĩ.
Em gặp được thầy cô, bạn bè rất nhiệt tình. Mọi hoạt động đều giúp em tự tin hơn và yêu thêm đất nước mình đã chọn
Hồng Anh
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em tranh thủ đi làm thêm ở combini để vừa có tiền tiêu vặt, vừa trải nghiệm cuộc sống thật. Công việc không quá vất vả, quan trọng là mình chăm chỉ và có trách nhiệm.
Nhờ biết cách quản lý tài chính, em có thể tự trang trải chi phí sinh hoạt và để dành cho tương lai.

Trịnh Như
Du học sinh ANDALI tại Đài Loan
Khi ANDALI có thêm mảng du học, em đã chọn đăng ký vì biết thầy cô và anh chị ở đây rất nhiệt tình.
Khi sang Đài Loan, trường và thầy cô rất quan tâm sinh viên quốc tế. Em cảm ơn mọi người rất nhiều vì đã đồng hành cùng em
Ánh Xuân
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Trong quá trình làm hồ sơ du học Nhật Bản tại ANDALI, em thấy các anh chị rất là chu đáo.
Điều này giúp em cảm thấy vô cùng yên tâm và có thể chuẩn bị thật tốt hành trang sang Nhật của mình. Cảm ơn trung tâm rất nhiều!
Ngọc Ánh
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em thấy mình thực sự may mắn khi gặp được các anh chị tại ANDALI.
Mọi vấn đề liên quan đến giấy tờ thủ tục hay điều gì em không biết, các anh chị đều tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều. Lộ trình của em suôn sẻ hơn hẳn!
Ánh Ngọc
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em thấy trung tâm ANDALI hỗ trợ em rất nhiệt tình nên trong suốt quá trình làm hồ sơ, em không gặp bất kỳ trục trặc nào cả.
Các chị nhân viên tư vấn siêu thân thiện, giáo viên dạy tiếng Nhật chuyên môn tốt và dạy rất hay. Học ở đây làm em cực kỳ an tâm!
"Chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn du học tận tâm, thấu hiểu mọi khó khăn, sẵn sàng chia sẻ và đưa lời khuyên cho các vấn đề của bạn. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên hành trình Trở Thành Công Dân Toàn Cầu!"

Người đại diện pháp lý: Hồ Vũ Linh
Mã số doanh nghiệp: 1801768927
Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ ANDALI: số 397/QĐ-SGDĐT
Giấy phép tư vấn du học: số 1474/GCN-SGDĐT
Email: [email protected].vn
Hotline: 07.9681.9682 – 09.3949.3345
Địa chỉ: Số 237, Đường số 11, KV2, P. Cái Răng, TP. Cần Thơ