
🔸 Top 12 đại học hàng đầu Đài Loan
🔸 Tiên phong về chất lượng đào tạo
🔸 Đa dạng chương trình song ngữ, tiếng Anh
🔸 Liên kết doanh nghiệp, cơ hội thực tập tốt
🔸 Học bổng rộng mở, vị trí thuận lợi
Đại học Nguyên Trí – Yuan Ze University (YZU) là một trong những trường đại học tư thục nổi bật tại Đào Viên, Đài Loan. Trường được thành lập với sự hậu thuẫn của Tập đoàn Viễn Đông (Far Eastern Group), hiện nằm trong Top 12 trường đại học tốt nhất Đài Loan và duy trì thứ hạng đáng chú ý trên các bảng xếp hạng quốc tế như QS World University Rankings. YZU cũng được biết đến là trường đại học đầu tiên và duy nhất tại Đài Loan từng nhận Giải thưởng Chất lượng Quốc gia, cho thấy định hướng phát triển mạnh về chất lượng đào tạo và quản trị. Dù có lịch sử phát triển trẻ hơn nhiều trường đại học lâu đời tại Đài Loan, YZU đã xây dựng thế mạnh rõ rệt ở các nhóm ngành Kỹ thuật, Điện – Điện tử, Công nghệ Thông tin và Quản lý, đồng thời chú trọng mô hình đào tạo gắn với doanh nghiệp.
Nếu bạn đang tìm một trường tại miền Bắc Đài Loan, muốn theo học các ngành kỹ thuật – công nghệ và đồng thời quan tâm đến cơ hội thực tập, doanh nghiệp hoặc học bổng, YZU là cái tên đáng để cân nhắc. Cùng ANDALI đánh giá chi tiết về ngôi trường này để có sự chuẩn bị tốt nhất cho tương lai của bạn!
💠 Tên tiếng Trung: 元智大學
💠 Tên tiếng Anh: Yuan Ze University – YZU
💠 Tên tiếng Việt: Đại học Nguyên Trí
💠 Năm thành lập: 1989
💠 Loại hình: Đại học tư thục
💠 Đơn vị sáng lập: Tập đoàn Viễn Đông – Far Eastern Group
💠 Địa chỉ: No. 135, Yuandong Rd., Zhongli Dist., Taoyuan City, Taiwan.
💠 Vị trí chiến lược: YZU nằm tại quận Trung Lịch, thành phố Đào Viên – một trong những khu vực phát triển công nghiệp và công nghệ quan trọng của miền Bắc Đài Loan
💠 Kỳ tuyển sinh: Tháng 2 và tháng 9
💠 Website: Yuan Ze University
💠 Thế mạnh nổi bật: Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Điện – Điện tử và Truyền thông, Quản lý; có nhiều chương trình quốc tế và chương trình hợp tác doanh nghiệp.
💠Thành tích nổi bật: Top 12 trường đại học tốt nhất Đài Loan và xếp hạng cao trên các bảng xếp hạng quốc tế uy tín như QS World University Rankings. Là trường đại học đầu tiên và duy nhất tại Đài Loan vinh dự nhận Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.




Khuôn viên Đại học Nguyên Trí tại thành phố Đào Viên
| STT | Tiêu chí đánh giá | Thông tin chi tiết |
|---|---|---|
| 1 | Vị trí địa lý | Nằm tại Trung Lịch, Đào Viên, thuộc khu vực phía Bắc Đài Loan; thuận lợi tiếp cận Đào Viên và vùng đô thị Đài Bắc. |
| 2 | Chương trình đào tạo | Bao gồm các hệ chính quy quốc tế từ Cử nhân đến Tiến sĩ, hệ Dự bị Quốc tế 1+4 và INTENSE. Nhóm ngành kỹ thuật – CNTT – điện – quản lý khá đa dạng. |
| 3 | Chi phí & Học bổng | Hệ chính quy năm 2026 có học phí khoảng 48.389–56.239 NTD/kỳ đối với bậc đại học, tùy học viện. Trường có chính sách học bổng cho sinh viên quốc tế theo kết quả học tập. |
| 4 | Ký túc xá | Trường có KTX. Mức phí năm học 2026 đối với sinh viên đại học khoảng 11.250–13.450 NTD/kỳ tùy khu KTX; bậc sau đại học tại KTX 1/2 là 14.650 NTD/kỳ. |
| 5 | Cơ sở vật chất | Khuôn viên đại học hoàn chỉnh, có hệ thống KTX và Mandarin Learning Center dành cho người học tiếng Trung. |
| 6 | Cơ hội việc làm | Có lợi thế rõ ở nhóm ngành kỹ thuật – công nghệ; đặc biệt chương trình INTENSE liên kết trực tiếp với doanh nghiệp, có trợ cấp và thực tập theo chương trình. |
YZU đào tạo đa dạng từ Cử nhân đến Thạc sĩ và Tiến sĩ
Hệ chính quy tự túc dành cho sinh viên quốc tế muốn vào thẳng chương trình cấp bằng của Đại học Nguyên Trí, không trải qua năm dự bị Hoa ngữ như hệ 1+4.
Theo brochure tuyển sinh quốc tế 2026–2027, YZU tuyển sinh ở cả 3 bậc: Cử nhân, Thạc sĩ và Tiến sĩ, với nhiều chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung, tiếng Anh hoặc kết hợp tùy khoa.
Thời gian đào tạo:
Chương trình Cử nhân: 4 đến 6 năm
Chương trình Thạc sĩ: 1 đến 4 năm
Chương trình Tiến sĩ: 2 đến 7 năm
| Bậc học | Điều kiện ứng tuyển | Ngôn ngữ đào tạo |
|---|---|---|
| Cử nhân |
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp THPT hoặc trình độ tương đương. Ngoại ngữ: Chương trình tiếng Trung yêu cầu TOCFL Level 2 trở lên; chương trình tiếng Anh yêu cầu CEFR B1 trở lên. Hồ sơ cơ bản: Bằng tốt nghiệp THPT, học bạ/bảng điểm, hộ chiếu, chứng chỉ ngoại ngữ, tự truyện, chứng minh tài chính và hồ sơ bổ sung theo từng ngành. |
Tiếng Trung hoặc tiếng Anh |
| Thạc sĩ |
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học hoặc trình độ tương đương. Ngoại ngữ: Chương trình tiếng Trung yêu cầu TOCFL Level 2 trở lên; chương trình tiếng Anh yêu cầu CEFR B1 trở lên. Hồ sơ cơ bản: Bằng Đại học, bảng điểm Đại học, Study Plan/Motivation, thư giới thiệu và hồ sơ bổ sung theo từng khoa. |
Tiếng Trung hoặc tiếng Anh |
| Tiến sĩ |
Trình độ học vấn: Có bằng Thạc sĩ hoặc trình độ tương đương. Ngoại ngữ: Theo yêu cầu tiếng Trung hoặc tiếng Anh của từng chương trình. Hồ sơ cơ bản: Bằng Thạc sĩ, bảng điểm Thạc sĩ, hồ sơ nghiên cứu và giấy tờ bổ sung theo từng khoa. |
Tiếng Trung hoặc tiếng Anh |
| Học viện | Ngành / Chương trình | Cử nhân | Thạc sĩ | Tiến sĩ |
|---|---|---|---|---|
| Kỹ thuật | Kỹ thuật Cơ khí | 🟠 | 🔵 | — |
| Kỹ thuật Hóa học & Khoa học Vật liệu | 🟠 | 🔵 | 🔵 | |
| Kỹ thuật Công nghiệp & Quản lý | 🟠 | 🔵 | — | |
| Chương trình Cử nhân Quốc tế Kỹ thuật | * | — | — | |
| Tin học | Khoa học Máy tính & Kỹ thuật | 🟠 | 🔵 | — |
| Quản lý Thông tin | 🟠 | 🔵 | — | |
| Truyền thông Thông tin | 🟠 | * | — | |
| Chương trình Sau đại học Tin sinh học | — | * | — | |
| Quản lý | Chương trình Cử nhân Quốc tế CNTT | 🔵 | — | — |
| English BBA | 🔵 | — | — | |
| Kế toán | 🟠 | — | — | |
| Digital Marketing & Quản trị Nhân lực | 🟠 | — | — | |
| Tài chính | 🟠 | — | — | |
| Quản trị Kinh doanh & Kinh doanh Quốc tế | 🟠 | — | — | |
| Global MBA | — | 🔵 | — | |
| MBA | — | 🟠 | — | |
| MBA – Kinh doanh Quốc tế | — | 🟠 | — | |
| MBA – Lãnh đạo & Quản trị Nhân lực | — | 🟠 | — | |
| MBA – Quản trị Kinh doanh | — | 🟠 | — | |
| MBA – Marketing | — | 🟠 | — | |
| Thạc sĩ Quốc tế Tài chính & Kế toán | — | 🔵 | — | |
| Tài chính & Kế toán – FinTech | 🟠 | — | — | |
| Kế toán | 🟠 | — | — | |
| Tài chính | 🟠 | — | — | |
| Quản lý (Tiến sĩ) | Chương trình Tiến sĩ Quản lý | — | — | 🔵 |
| KHXH & Nhân văn | Ngoại ngữ & Ngôn ngữ học Ứng dụng | 🟠 | * | — |
| Ngôn ngữ học & Văn học Trung Quốc | 🟠 | 🟠 | — | |
| Khoa học Xã hội & Chính sách | 🟠 | 🟠 | — | |
| Nghệ thuật & Thiết kế | 🟠 | — | — | |
| Quản lý Nghệ thuật & Thiết kế | — | 🟠 | — | |
| Công nghiệp Văn hóa & Chính sách Văn hóa | — | — | 🟠 | |
| Cử nhân Quốc tế Truyền thông Chiến lược | * | — | — | |
| Điện & Truyền thông | Kỹ thuật Điện A/B/C | 🟠 | 🔵 | — |
| Thạc sĩ Kỹ thuật Điện ứng dụng AI | — | * | — | |
| Cử nhân Quốc tế Kỹ thuật Điện & Truyền thông | * | — | — | |
| Y khoa & Điều dưỡng | Viện Sau đại học Y khoa | — | * | — |
| Công nghệ Sinh học & Kỹ thuật Sinh học | — | * | — |
| Học viện / Khoản phí | Cử nhân / kỳ | Sau đại học / kỳ |
|---|---|---|
| Kỹ thuật |
56.239 NTD
(~46.115.980 VND)
|
61.259 NTD
(~50.232.380 VND)
|
| Công nghệ Thông tin |
56.239 NTD
(~46.115.980 VND)
|
61.259 NTD
(~50.232.380 VND)
|
| Điện & Truyền thông |
56.239 NTD
(~46.115.980 VND)
|
61.259 NTD
(~50.232.380 VND)
|
| Quản lý |
49.109 NTD
(~40.269.380 VND)
|
53.419 NTD
(~43.803.580 VND)
|
| KHXH & Nhân văn |
48.389 NTD
(~39.678.980 VND)
|
52.619 NTD
(~43.147.580 VND)
|
| Y khoa & Điều dưỡng |
–
|
61.259 NTD
(~50.232.380 VND)
|
| Phí máy tính & mạng |
1.000 NTD
(~820.000 VND)
|
|
| * Phí sử dụng & bảo trì cơ sở thể thao |
600 NTD
(~492.000 VND)
|
300 NTD
(~246.000 VND)
|
Hệ 1+4 của Đại học Nguyên Trí phù hợp với học sinh chưa có nền tảng tiếng Trung nhưng muốn sang Đài Loan học Đại học.
Lộ trình gồm 1 năm học tiếng Trung dự bị + 4 năm học chuyên ngành, tuy nhiên tổng thời gian thực tế có thể kéo dài khoảng 5–7 năm tùy tiến độ học tập.
Trong năm dự bị, sinh viên học tối thiểu 20 giờ tiếng Trung/tuần, ít nhất 720 giờ/năm và phải đạt TOCFL A2 trước khi kết thúc giai đoạn này.
Nếu đạt A2 sớm ngay trong học kỳ đầu, sinh viên có thể chuyển vào học chương trình Cử nhân từ học kỳ 2.
Chỉ tiêu dự kiến của chương trình là 74 sinh viên, tập trung chủ yếu vào nhóm ngành Kỹ thuật – Công nghệ.
| Năm Đầu | Năm Thứ 2 tới Năm Thứ 5 | Chi tiêu | |
|---|---|---|---|
|
Năm Đầu Văn phòng Chương trình Dự Bị Đại học Quốc tế |
Viện Kĩ Thuật | Khoa Kỹ thuật Công nghiệp và Quản lý | 74 |
| Khoa Kỹ thuật Hóa học và Khoa Học Vật Liệu | |||
| Khoa Kỹ thuật Cơ khí | |||
| Viện Tin Học | Khoa Khoa Học Máy Tính và Kỹ Thuật | ||
| Khoa Quản lý Thông tin | |||
| Viện Điện tử Viễn thông | Khoa Kỹ thuật Điện (Nhóm ngành A, B, hoặc C) | ||
Trong năm đầu học tiếng Trung dự bị, sinh viên hệ 1+4 tại Đại học Nguyên Trí cần chuẩn bị các khoản phí như sau:
| Khoản phí | Học kỳ 1 | Học kỳ 2 |
|---|---|---|
| Học phí & lệ phí |
45.000 NTD
(~36.900.000 VND)
|
45.000 NTD
(~36.900.000 VND)
|
| Bảo hiểm bình an |
199 NTD
(~163.180 VND)
|
199 NTD
(~163.180 VND)
|
| Bảo hiểm |
3.500 NTD
(~2.870.000 VND)
|
4.956 NTD
(~4.063.920 VND)
|
| Ký túc xá * |
16.650 NTD
(~13.653.000 VND)
|
14.650 NTD
(~12.013.000 VND)
|
| Giáo trình & dụng cụ học tiếng Trung |
1.000 NTD
(~820.000 VND)
|
1.000 NTD
(~820.000 VND)
|
| Tổng cộng |
66.349 NTD
(~54.406.180 VND)
|
65.805 NTD
(~53.960.100 VND)
|
Từ năm 2 của lộ trình 1+4, sinh viên bắt đầu học chuyên ngành. Mức học phí áp dụng cho Viện Kỹ thuật, Viện Điện & Truyền thông và Viện Tin học như sau:
| Học viện | Giai đoạn | Học phí | Tạp phí | Tổng / học kỳ |
|---|---|---|---|---|
| Viện Kỹ thuật | Năm 2 – Năm nhất chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
15.230 NTD
(~12.488.600 VND)
|
56.040 NTD
(~45.952.800 VND)
|
| Năm 3–5 – Năm 2 đến năm 4 chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
14.720 NTD
(~12.070.400 VND)
|
55.530 NTD
(~45.534.600 VND)
|
|
| Viện Điện & Truyền thông | Năm 2 – Năm nhất chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
15.230 NTD
(~12.488.600 VND)
|
56.040 NTD
(~45.952.800 VND)
|
| Năm 3–5 – Năm 2 đến năm 4 chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
14.720 NTD
(~12.070.400 VND)
|
55.530 NTD
(~45.534.600 VND)
|
|
| Viện Tin học | Năm 2 – Năm nhất chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
15.230 NTD
(~12.488.600 VND)
|
56.040 NTD
(~45.952.800 VND)
|
| Năm 3–5 – Năm 2 đến năm 4 chuyên ngành |
40.810 NTD
(~33.464.200 VND)
|
14.720 NTD
(~12.070.400 VND)
|
55.530 NTD
(~45.534.600 VND)
|

Môi trường học tập hiện đại dành cho sinh viên YZU
INTENSE là chương trình đào tạo quốc tế gắn với doanh nghiệp và nhu cầu nhân lực tại Đài Loan. Tại Đại học Nguyên Trí, chương trình tuyển sinh kỳ Thu 2026 ở bậc Thạc sĩ, kết hợp học chuyên môn với hỗ trợ tài chính, trợ cấp từ doanh nghiệp và định hướng làm việc tại Đài Loan sau tốt nghiệp.
Trình độ học vấn: Tốt nghiệp Đại học hoặc có trình độ tương đương để đăng ký chương trình Thạc sĩ.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: Yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh tương đương CEFR B1 trở lên. Trường hợp đến từ quốc gia sử dụng tiếng Anh hoặc đã có bằng cấp trước đó tại quốc gia nói tiếng Anh có thể được miễn chứng chỉ theo quy định.
Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung: Yêu cầu TOCFL A2 trở lên.
Hồ sơ học tập: Cần bằng Đại học và bảng điểm. Sinh viên sắp tốt nghiệp cần nộp bảng điểm các năm học cùng giấy tờ chứng minh thành tích/xếp hạng theo yêu cầu.
Bài tự thuật: Viết bằng tiếng Trung phồn thể hoặc tiếng Anh.
Kế hoạch học tập: Ứng viên chương trình Thạc sĩ phải nộp Motivation/Study Plan.
| Chương trình | Ngôn ngữ |
|---|---|
| Master’s Program in Smart Manufacturing for Electronics | Tiếng Anh |
| Master of Science in International Finance and Accounting with Industry-Academia Collaboration | Tiếng Trung |
| Master’s Program in Intelligent Manufacturing and Automation | Tiếng Anh |
Đại học Nguyên Trí có nhiều chính sách hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế. Mức học bổng sẽ khác nhau tùy theo hệ đào tạo, bậc học, thành tích học tập và năng lực tiếng Trung.
1. Học bổng hệ chính quy tự túc:
| Đối tượng | Điều kiện | Mức học bổng |
|---|---|---|
| Tân sinh viên quốc tế | Được xét dựa trên hồ sơ khi nhập học | Có thể được hỗ trợ học phí & tạp phí |
| Cử nhân – Top 10% | Hoàn thành ít nhất 1 học kỳ; đủ tín chỉ; hạnh kiểm ≥ 80; điểm trung bình ≥ 75 | 100% học phí & tạp phí (~56.040 NTD / ~45.952.800 VND) |
| Cử nhân – Top 20% | Cùng điều kiện trên | 50% học phí & tạp phí (~28.020 NTD / ~22.976.400 VND) |
| Thạc sĩ – Top 25% | Hoàn thành ít nhất 1 học kỳ; tối thiểu 6 tín chỉ/kỳ; hạnh kiểm ≥ 80; điểm trung bình ≥ 80 | 100% học phí & tạp phí (~61.259 NTD / ~50.232.380 VND) |
| Thạc sĩ – Top 50% | Cùng điều kiện trên | 50% học phí & tạp phí (~30.630 NTD / ~25.116.190 VND) |
| Tiến sĩ | Sau ít nhất 1 học kỳ; tối thiểu 6 tín chỉ/kỳ; hạnh kiểm ≥ 80; điểm trung bình ≥ 80 và đáp ứng quy định xét học bổng | Xét hỗ trợ theo quy định của trường |
2. Học bổng hệ 1+4
Sau khi hoàn thành năm dự bị tiếng Trung và chính thức vào năm nhất chuyên ngành, sinh viên hệ 1+4 có thể được xét học bổng dựa trên TOCFL và kết quả học tiếng Trung.
| Điều kiện | Mức hỗ trợ |
|---|---|
| TOCFL B2 trở lên + điểm tiếng Trung trong năm dự bị ≥ 90 |
50% học phí & tạp phí
(~28.020 NTD đến ~30.630 NTD / ~22.976.400 VND đến ~25.116.190 VND)
|
| TOCFL B1 + điểm tiếng Trung trong năm dự bị ≥ 90 |
20% học phí & tạp phí
(~11.208 NTD đến ~12.252 NTD / ~9.190.560 VND đến ~10.046.640 VND)
|
| Kết quả TOCFL trong năm nhất chuyên ngành cao hơn thời điểm kết thúc năm dự bị |
2.000 NTD
(~1.640.000 VND)
|
Từ học kỳ 2 của năm nhất chuyên ngành, việc xét học bổng tiếp tục thực hiện theo quy định học bổng dành cho sinh viên quốc tế của YZU.
3. Hỗ trợ dành cho chương trình INTENSE
Chương trình INTENSE có chính sách hỗ trợ riêng từ Chính phủ và doanh nghiệp liên kết, nổi bật hơn về hỗ trợ tài chính trong quá trình học.
| Khoản hỗ trợ | Mức hỗ trợ tham khảo |
|---|---|
| Học phí & tạp phí |
Tối đa 50.000 NTD/học kỳ
(~41.000.000 VND/học kỳ)
|
| Thời gian hỗ trợ học phí | Tối đa 2 năm |
| Chi phí hành chính ban đầu đối với sinh viên thuộc khu vực New Southbound |
Tối đa 10.000 NTD
(~8.200.000 VND)
|
| Vé máy bay một chiều sang Đài Loan |
Tối đa 9.000 NTD
(~7.380.000 VND)
|
| Trợ cấp sinh hoạt từ doanh nghiệp |
Từ 10.000 NTD/tháng
(~8.200.000 VND/tháng)
|
| Trợ cấp thực tập |
Khoảng 27.500 – 34.000 NTD/tháng, tùy doanh nghiệp
(~22.550.000 – ~27.880.000 VND/tháng)
|
| Học bổng TOCFL A2 |
1.000 NTD
(~820.000 VND)
|
| Học bổng TOCFL B1 |
1.500 NTD
(~1.230.000 VND)
|
| Học bổng TOCFL B2 |
2.000 NTD
(~1.640.000 VND)
|
Ký túc xá giúp sinh viên quốc tế thuận tiện sinh hoạt và học tập
Đại học Nguyên Trí có ký túc xá dành cho sinh viên, giúp du học sinh thuận tiện ổn định chỗ ở trong thời gian đầu học tập tại Đài Loan. Mức phí sẽ khác nhau giữa bậc Cử nhân và Sau đại học, đồng thời một số chương trình đặc biệt như hệ 1+4 có mức phí KTX được tính riêng trong bảng chi phí năm đầu.
Ký túc xá Đại học Nguyên Trí được bố trí khá đầy đủ tiện ích, giúp sinh viên thuận tiện hơn trong sinh hoạt hằng ngày mà không cần di chuyển quá xa khỏi khuôn viên trường.
Không gian phòng ở: Mỗi chỗ ở được trang bị bàn học, ghế, tủ quần áo và kết nối internet riêng. Phòng có ban công phơi đồ, điều hòa trung tâm và phòng tắm riêng.
Tiện ích chung: Tại các tầng có phòng giặt, khu nước nóng và máy lọc nước, đáp ứng nhu cầu sinh hoạt cơ bản của sinh viên.
Ăn uống thuận tiện: Khu KTX có hệ thống nhà ăn với nhiều lựa chọn, bên cạnh đó còn có 10 nhà hàng, cửa hàng tiện lợi, quán cà phê và phòng khám y tế tại khu KTX Nam & Nữ số 2.
Khu sinh hoạt chung: KTX có các khoảng sân trong và không gian bán ngoài trời, tạo khu vực giao lưu và sinh hoạt cộng đồng cho sinh viên.
Tiện ích trong khuôn viên: Gần khu học tập còn có nhà hàng, nhà sách, khu bán văn phòng phẩm, đồ ăn nhẹ và cà phê, khá tiện cho sinh viên trong ngày học.
Chi phí ký túc xá
| Đối tượng | Chi phí tham khảo | Ghi chú |
|---|---|---|
| Sinh viên Cử nhân |
11.250 NTD/học kỳ
(~9.225.000 VND/học kỳ)
|
Không bao gồm kỳ nghỉ đông và hè |
| Sinh viên Sau đại học |
14.650 NTD/học kỳ
(~12.013.000 VND/học kỳ)
|
Bao gồm kỳ nghỉ đông và hè |
| Sinh viên hệ 1+4 – HK1 năm dự bị |
16.650 NTD
(~13.653.000 VND)
|
Gồm 14.650 NTD (~12.013.000 VND) tiền KTX + 2.000 NTD (~1.640.000 VND) tiền cọc có thể hoàn lại |
| Sinh viên hệ 1+4 – HK2 năm dự bị |
14.650 NTD
(~12.013.000 VND)
|
Theo mức phí công bố cho chương trình |
Với thế mạnh đào tạo ở các nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ Thông tin, Điện – Truyền thông, Quản lý và các chương trình liên kết doanh nghiệp, sinh viên Đại học Nguyên Trí có nhiều hướng phát triển sau tốt nghiệp, từ tiếp tục học lên đến làm việc tại doanh nghiệp ở Đài Loan.
Định hướng học tập gắn với thực tập và cơ hội nghề nghiệp
1. Cơ hội việc làm theo nhóm ngành
| Nhóm ngành | Định hướng công việc sau tốt nghiệp |
|---|---|
| Kỹ thuật Cơ khí | Kỹ sư cơ khí, sản xuất, thiết kế và vận hành hệ thống |
| Kỹ thuật Hóa học & Vật liệu | Kỹ sư vật liệu, sản xuất, hóa chất, bán dẫn |
| Kỹ thuật Công nghiệp & Quản lý | Quản lý sản xuất, chất lượng, chuỗi cung ứng, vận hành |
| Kỹ thuật Điện | Điện – điện tử, tự động hóa, bán dẫn, hệ thống thông minh |
| CNTT & Khoa học Máy tính | Phát triển phần mềm, dữ liệu, AI, hệ thống thông tin |
| Quản lý – Tài chính – Kế toán | Tài chính, kế toán, marketing, nhân sự, kinh doanh quốc tế |
| Công nghệ Sinh học | Công nghệ sinh học, nghiên cứu và các lĩnh vực kỹ thuật liên quan |
2. Lợi thế của chương trình INTENSE
Điểm nổi bật nhất về đầu ra việc làm nằm ở chương trình INTENSE. Sinh viên tham gia chương trình được kết nối với doanh nghiệp ngay trong quá trình học, có cơ hội thực tập và nhận trợ cấp thực tập từ doanh nghiệp. Theo tài liệu chương trình, doanh nghiệp phải cung cấp cơ hội thực tập với mức trợ cấp không thấp hơn mức lương tối thiểu theo quy định tại thời điểm đó.
Sau khi tốt nghiệp, hợp đồng INTENSE còn có thể bao gồm vị trí làm việc toàn thời gian tại doanh nghiệp hợp tác, với mức lương khởi điểm không thấp hơn tiêu chuẩn lương tối thiểu do Bộ Lao động Đài Loan công bố.
Trường cũng có cơ chế tư vấn nghề nghiệp và hỗ trợ kết nối với doanh nghiệp khác trong trường hợp doanh nghiệp hợp tác ban đầu không còn vị trí phù hợp khi sinh viên tốt nghiệp.
3. Gắn kết thực tiễn và cơ hội thực tập
Hợp tác chặt chẽ với hơn 200 doanh nghiệp lớn trong và ngoài nước.
Tạo điều kiện cho sinh viên tham gia chương trình thực tập hưởng lương từ năm hai với mức thu nhập hấp dẫn.
4. Học lên sau khi tốt nghiệp
Bên cạnh đi làm, sinh viên có thể tiếp tục học lên Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ tại Đại học Nguyên Trí hoặc các trường khác nếu đáp ứng yêu cầu tuyển sinh.
YZU hiện có hệ đào tạo từ Cử nhân – Thạc sĩ – Tiến sĩ ở nhiều nhóm ngành Kỹ thuật, Điện, CNTT, Quản lý và KHXH & Nhân văn.
Hệ 1+4 hiện tập trung vào các nhóm ngành thuộc: Viện Kỹ thuật - Viện Tin học - Viện Điện & Truyền thông. Các ngành tiêu biểu gồm Kỹ thuật Công nghiệp & Quản lý, Kỹ thuật Hóa học & Khoa học Vật liệu, Kỹ thuật Cơ khí, Khoa học Máy tính, Quản lý Thông tin và Kỹ thuật Điện.
Sinh viên có thể đi làm tại Đài Loan, tham gia doanh nghiệp liên kết hoặc tiếp tục học lên Thạc sĩ/Tiến sĩ nếu đáp ứng điều kiện tuyển sinh. Riêng sinh viên nhận hỗ trợ INTENSE có thể có nghĩa vụ làm việc tại Đài Loan theo thời gian nhận trợ cấp.
Có. Sinh viên cần đạt yêu cầu tiếng Trung của chương trình trước khi chuyển sang giai đoạn học chuyên ngành.
Có. Sinh viên nhận trợ cấp của chương trình phải thực hiện nghĩa vụ làm việc tại Đài Loan tương ứng với thời gian nhận hỗ trợ:
- Nhận 1 năm hỗ trợ → làm việc 1 năm
- Nhận 2 năm hỗ trợ → làm việc 2 năm
Đại học Nguyên Trí – Yuan Ze University (YZU) là lựa chọn đáng cân nhắc dành cho sinh viên quốc tế muốn học tập tại Đào Viên, Đài Loan, đặc biệt với những bạn định hướng theo nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ Thông tin, Điện – Truyền thông và Quản lý. Bên cạnh chương trình đào tạo đa dạng, mức học phí và ký túc xá cũng được công bố tương đối rõ ràng, giúp học sinh và phụ huynh dễ dự trù tài chính trước khi sang Đài Loan. Trường đồng thời có nhiều chính sách học bổng dựa trên thành tích học tập và năng lực ngoại ngữ, tạo thêm cơ hội giảm chi phí trong quá trình học.
Nếu bạn đang muốn xây dựng lộ trình du học Đài Loan, lựa chọn hệ học phù hợp, kiểm tra điều kiện hồ sơ hoặc chuẩn bị ứng tuyển Đại học Nguyên Trí kỳ 2026–2027, hãy liên hệ ANDALI để được tư vấn chi tiết và đồng hành trong quá trình chuẩn bị hồ sơ.
[VIDEO: giới thiệu Về trường nguyên trí ]
Khi lựa chọn ANDALI, khách hàng sẽ được tư vấn tận tình, hỗ trợ toàn diện và từng bước làm việc cụ thể, giúp tăng khả năng thành công và tiết kiệm thời gian. Chúng tôi luôn đồng hành cùng bạn trong mọi bước của hành trình, đảm bảo thông tin minh bạch, chính xác và cập nhật mới nhất




Bạn sẽ không cần lo lắng về giấy tờ và các thông tin chi tiết của chương trình du học, lao động nhờ sự hỗ trợ tận tình của đội ngũ chuyên gia

Chúng tôi tư vấn lộ trình du học và lao động tối ưu dựa trên hồ sơ cá nhân của bạn, tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thực hiện trở nên suôn sẻ

Luôn nắm bắt những thay đổi trong luật du học và lao động tại nước ngoài, giúp hồ sơ của bạn đáp ứng tốt yêu cầu mới nhất

KINH NGHIỆM CHUYÊN SÂU
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực tư du học và làm việc, chúng tôi cam kết đưa đến dịch vụ chất lượng và hiệu quả
Những chia sẻ thật từ học viên đã và đang học tập, làm việc tại nước ngoài cùng sự đồng hành của ANDALI.
Thùy Trang
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
4 tháng đầu ở đất nước mới, em từng lo vì khác biệt ngôn ngữ và văn hóa. Nhưng sau một thời gian, em dần nhận ra việc thích nghi không khó như mình nghĩ.
Em gặp được thầy cô, bạn bè rất nhiệt tình. Mọi hoạt động đều giúp em tự tin hơn và yêu thêm đất nước mình đã chọn
Hồng Anh
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em tranh thủ đi làm thêm ở combini để vừa có tiền tiêu vặt, vừa trải nghiệm cuộc sống thật. Công việc không quá vất vả, quan trọng là mình chăm chỉ và có trách nhiệm.
Nhờ biết cách quản lý tài chính, em có thể tự trang trải chi phí sinh hoạt và để dành cho tương lai.

Trịnh Như
Du học sinh ANDALI tại Đài Loan
Khi ANDALI có thêm mảng du học, em đã chọn đăng ký vì biết thầy cô và anh chị ở đây rất nhiệt tình.
Khi sang Đài Loan, trường và thầy cô rất quan tâm sinh viên quốc tế. Em cảm ơn mọi người rất nhiều vì đã đồng hành cùng em
Ánh Xuân
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Trong quá trình làm hồ sơ du học Nhật Bản tại ANDALI, em thấy các anh chị rất là chu đáo.
Điều này giúp em cảm thấy vô cùng yên tâm và có thể chuẩn bị thật tốt hành trang sang Nhật của mình. Cảm ơn trung tâm rất nhiều!
Ngọc Ánh
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em thấy mình thực sự may mắn khi gặp được các anh chị tại ANDALI.
Mọi vấn đề liên quan đến giấy tờ thủ tục hay điều gì em không biết, các anh chị đều tận tình hướng dẫn và giúp đỡ em rất nhiều. Lộ trình của em suôn sẻ hơn hẳn!
Ánh Ngọc
Du học sinh ANDALI tại Nhật Bản
Em thấy trung tâm ANDALI hỗ trợ em rất nhiệt tình nên trong suốt quá trình làm hồ sơ, em không gặp bất kỳ trục trặc nào cả.
Các chị nhân viên tư vấn siêu thân thiện, giáo viên dạy tiếng Nhật chuyên môn tốt và dạy rất hay. Học ở đây làm em cực kỳ an tâm!
"Chúng tôi tự hào là đơn vị tư vấn du học tận tâm, thấu hiểu mọi khó khăn, sẵn sàng chia sẻ và đưa lời khuyên cho các vấn đề của bạn. Hãy để chúng tôi đồng hành cùng bạn trên hành trình Trở Thành Công Dân Toàn Cầu!"

Người đại diện pháp lý: Hồ Vũ Linh
Mã số doanh nghiệp: 1801768927
Giấy phép thành lập trung tâm ngoại ngữ ANDALI: số 397/QĐ-SGDĐT
Giấy phép tư vấn du học: số 1474/GCN-SGDĐT
Email: [email protected].vn
Hotline: 07.9681.9682 – 09.3949.3345
Địa chỉ: Số 237, Đường số 11, KV2, P. Cái Răng, TP. Cần Thơ